Chào mừng đến với .: Diễn Đàn Y Khoa :..
Trang 1 của 5 123 ... CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 42
  1. #1
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2008
    Đang ở
    Đồng Bằng Sông Cửu Long
    Bài viết
    1,193

    Mặc định Xuất Huyết Tiêu Hóa

    XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ

    --oOo--


    I.ĐẠI CƯƠNG:
    Xuất huyết tiêu hoá là hội chứng do nhiều bệnh lý gây ra gồm:
    • Bệnh lý đường tiêu hoá: viêm, loét, k…
    • Bệnh lý toàn thân
    Xuất huyết tiêu hoá trên: Tổn thương từ góc Treitz trở lên, thực quản dạ dày, tá tràng gây ói máu, đi cầu ra máu.
    Xuất huyết tiêu hoá dưới: Tổn thương từ góc Treitz trở xuống hổng tràng, manh tràng, đại tràng, gây đi cầu ra máu.
    II.NGUYÊN NHÂN: 6 nhóm: XHTH trên chiếm 80-85%. XHTH dưới chiếm 15%
    1.Tại đường tiêu hoá:
    Viêm loét dạ dày tá tràng: chiếm 80-85%
    K ống tiêu hoá
    U mạch máu, polype
    Túi thừa, lồng ruột
    Nhồi máu do tắc mạch mạc treo
    Hội chứng Mallory-Weiss
    2.Gan-Mật-Tụy:
    Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan
    Đường mật: viêm, k đường mật
    Viêm tuỵ thể hoại tử xuất huyết
    K vùng cơ vòng Oddi
    3.Bệnh về máu:
    Suy tuỷ
    Leucemia cấp, mãn
    Hemophilie
    Rối loạn số lượng, chất lượng tiểu cầu
    4.Do thuốc:
    Corticoid, kháng viêm Non-steroid, kháng đông
    5.Do ngộ độc:
    Nội sinh: Suy thận, NH3 tăng, nhiễm trùng huyết, stress.
    Ngoại sinh: Do chất độc Acid, Baze, chất độc khác gây tổn thương đường tiêu hoá.
    6.Nhiễm khuẩn và dị ứng:
    Siêu vi: SXH, cúm
    Vi trùng: thương hàn
    KST: sốt rét ác tính thể XHTH, Amibe
    Dị ứng đường tiêu hoá
    III.PHÂN LOẠI:
    1.XHTH nhẹ
    Máu chảy < 20% khối lượng tuần hoàn cơ thể hay < 500ml
    Triệu chứng toàn thân không thay đổi
    Dấu hiệu sinh tồn bình thường: M < 100l/p, HA ổn định
    Cận lâm sàng: không thay đổi HC > 3triệu, Hb > 11g/dl, Hct > 30%
    1.XHTH trung bình
    Lượng máu mất 20-40% khối lượng tuần hoàn cơ thể hay mất 1000-1500ml
    Triệu chứng toàn thân xuất hiện: da xanh, niêm nhợt, hoa mắt, chóng mặt, nước tiểu giảm trong 24 giơ.ø
    M > 100 l/p, HA giảm nhẹ
    Cận lâm sàng: 2 triệu < HC < 3 triệu, 20% < Hct < 30%
    1.XHTH nặng:
    Máu mất > 40% khối lượng tuần hoàn cơ thể hay >1500ml
    Chi lạnh vả mồ hôi, thiểu niệu hoặc vô niệu
    M > 120l/p, HA giảm hoặc kẹp
    Cận lâm sàng : CVP thấp, HC < 2 triệu, Hct < 20%
    IV.XỬ TRÍ:
    Nhằm 3 mục đích:
    Hồi phục khối lượng tuần hoàn cơ thể
    Cầm máu
    Giải quyết nguyên nhân và phòng ngừa tái phát
    A.Hồi phục khối lượng tuần hoàn cơ thể: rất quan trọng
    Cho bệnh nhân nằn đầu thấp bất động
    Lập đường truyền tĩnh mạch cố định bằng dung dịch đẳng trương
    Tiến hành lấy máu xét nghiệm: CTM, Gs, Hct, Urê, Creatinin, SGOT, SGPT, đông máu toàn bộ.
    Khám và đánh giá mức độ chảy máu
    1.Chảy máu mức độ nhẹ:
    Thành lập đường truyền và cố định
    Thăm dò mức độ và vị trí chảy máu
    Cầm máu
    Chuẩn đoán nguyên nhân
    2.Chảy máu mức độ trung bình
    Bồi phục chủ yếu bằng dung dịch đẳng trương NaCL 0.9%, Lactat Ringer
    Thở Oxy
    Theo dõi tình trạng chảy máu
    3.Chảy máu mức độ nặng
    Thở Oxy 2-4 l/p
    Có chỉ định truyền máu: truyền 1/3 khối lượng tuần hòan là máu, 2/3 khối lượng tuần hoàn là dung dịch đẳng trương, truyền đến khi hết dấu hiệu thiếu oxy não, M, HA ổn định, Hct > 20%, HC >2 triệu
    Trường hợp khi chưa có nhóm máu kịp thời, ta truyền dung dịch thay thế máu Gelafundin
    Nâng huyết áp cho bệnh nhân:
    Trường hợp bù dịch, máu mà huyết áp vẫn chưa lên được, nếu để lâu có thể gây suy thân, nhũn não, thiếu máu cơ tim ---> có chỉ định dùng thuốc vận mạch:
    Dopamin: liều < 5mg/kg/p để nâng huyết áp, duy trì chức năng thận
    CCĐ: Adrenalin, Nor-Adrenalin, hydrocarbinat để nâng HA
    Chú ý: chỉ dùng Dopamin khi huyết áp đến ngưỡng thận thì ngưng
    B.Cầm máu
    1.XHTH do loét DD-TT: gặp thường nhất
    Đặt sonde dạ dày:
    Đặt sonde Tube Levin
    Rửa sạch máu trong dạ dày bằng dung dịch NaCl 0.9%
    Lưu sonde 6-8 giờ để theo dõi, dánh giá tình trạng chảy máu và bơm thuốc cho bệnh nhân.
    Chuẩn đoán vị trí chảy máu, cầm máu, điều trị nguyên nhân chảy máu.
    Nội soi cấp cứu nên làm trước 24 giờ, vì có những tổn thương sẽ lành sau 24 giờ như: hội chứng Mallory-Weiss, viêm chợt dạ dày.
    Cầm máu qua nội soi:
    Chỉ định: Cục máu đông ở đáy ổ loét
    Đang có rỉ máu trên vết loét
    Động mạch chồi lên và thấy rõ
    Động mạch đang phun máu
    Dùng Adrenalin 0.1% 1ml + 9ml NaCl: chích vào nơi chảy máu để cầm máu
    Sau khi chích phải dùng thuốc ức chế bơm proton mạnh: Losec 80mg(TMC), sau 12-24 giờ nhắc lại 40mg và tiếp tục liều 40mg/ngày đến khi ổn thì chuyển qua uống.
    Nếu không có ức chế bơm proton thì dùng ức chế H2 hoặc Antacid hoà tan uống 3 giờ/lần.
    Điều trị duy trì bằng phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng.
    2.XHTH do tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
    Dãn tĩnh mạch thực quản chia 3 độ trên nội soi
    Chỉ định cầm máu qua nội soi sau khi dãn tĩnh mạch thực quản độ II căng phòng đến doạ vỡ.
    Tiến hành:
    Đặt sonde Blackmoire, dùng trong cấp cứu khi bệnh nhân đang vỡ tĩnh mạch thực quản ồ ạt, sau 24 giờ tháo sonde.
    Xơ hoá TM thực quản bằng Polidocanol 0.75-2% (thường 1%) chích trực tiếp vào các túi tĩnh mạch phồng căng trước, chích xơ nhắc lại sau 7-10 ngày.
    Xử trí và ngừa hôn mê gan: song song
    Kháng sinh: Neomycin 1.5g/ngày
    Klion 0.25-1.5g/ngày
    Thuốc sổ : Duphalac 1-3gói/ngày
    Lactulose 1-3gói/ngày
    Thuốc ngừa tái phát: Propranolon, chỉ định dùng liều thấp sau đó tăng dần: 20-40mg/ngày.
    Dùng Sandostatin làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa: liều 25-50g/giờ. Tiêm tĩnh mạch trong 3-4 ngày.
    Có thể dùng: Vasopresin 0.3 đơn vị / 1 phút
    30 phút sau 0.6 đơn vị / 1 phút
    30 phút sau 0.9 đơn vị / 1 phút
    C.Giải quyết nguyên nhân chảy máu:
    Tuỳ từng nguyên nhân mà giải quyết cụ thể
    Chỉ định phẩu thuật:
    K
    Chảy máu tái phát nhiều lần
    Hồi sức nội khoa không hiệu quả, đã truyền 8 đơn vị máu mà huyết áp vẫn không ổn định.
    Vỡ tĩnh mạch thực quản liên tiếp ---> phương pháp thông nối cửa – chủ
    Chế độ dinh dưỡng:
    Trong thời gian đang chảy máu nuôi bằng đường tĩnh mạch
    Khi đã cầm máu:
    Nếu do loét DDTT: cho uống sữa lạnh để trung hoà acid
    Nếu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: uống nước đường lạnh
    Sau 5 ngày XHTT ổn định: cho ăn lại bình thường từ lỏng đến đặc, coi như XHTH chấm dứt.
    Điều trị nguyên nhân tích cực.
    Lần sửa cuối bởi Pink-Spring, ngày 24-03-2008 lúc 01:24.

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  2. #2

    Smile

    Bài viết hay, tuy nhiên nên bổ sung một số vấn đề:
    -Nguyên nhân XHTH sao không chia thành 2 nhóm của XHTH trên và dưới? Vì như vậy trên LS giúp dễ chẩn đoán hơn
    -Chẩn đoán phân biệt với các trường hợp khác?
    -Lâm sàng, cận lâm sàng?
    -Theo dõi XHTH diễn tiến? tái phát?
    Thân mến!

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  3. #3
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2008
    Đang ở
    Đồng Bằng Sông Cửu Long
    Bài viết
    1,193

    Mặc định

    Chào visser.!.

    Pink cảm ơn bạn đã có lời nhận xét về bài viết.

    Bài trên pink tập trung vào: 06 nhóm nguyên nhân - mức độ xuất huyết - xử trí.

    Pink sẽ cố gắng bổ sung thêm theo ý của Visser.

    Ah! Visser đã có trình 01 bệnh án trong chuyên mục Hô Hấp, sao visser không tiếp tục bệnh án đó.? Ở đó Pink còn chờ CTscan ngực. Hi Hi Hi

    Hãy cho tôi “môi trường làm việc thoải mái” với “mức lương đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản trong gia đình nhỏ của tôi”, tôi sẽ cống hiến hết mình.

  4. #4
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2008
    Đang ở
    Đồng Bằng Sông Cửu Long
    Bài viết
    1,193

    Arrow

    XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ

    Bs PHẠM VĂN ĐÔNG
    KHOA HSCC-BVCR


    ĐẠI CƯƠNG
    Định nghĩa:
    XHTH là chảy máu trong ống tiêu hoá (từ thực quản đến trực tràng), thể hiện bằng:
    Nôn ra máu đỏ (hoặc máu đen nếu ứ đọng lâu trong dạ dày), đôi khi có đồng thời ỉa phân đen (khi chảy máu nặng): Thường do chảy máu đường tiêu hoá trên.
    Ỉa phân đen: Phân đen như bã cà phê do máu đã được tiêu hoá, hoặc phân màu mận, đỏ, nhiều và ỉa nhiều lần: thường do chảy máu đường tiêu hoá trên.
    Ỉa máu tươi hoặc sẫm: do chảy máu ở đoạn cuối ống tiêu hoá (hậu môn – trực tràng).
    Phân loại:
    Chảy máu tiêu hoá trên: Tổn thương từ thực quản đến góc Treitz, phía trên mạc treo đại tràng: hay gặp, dễ chảy máu lớn.
    Chảy máu tiêu hoá thấp: dưới mạc treo đại tràng, từ ruột non, đại tràng, trực tràng, hậu môn ít gặp hơn (khoảng 10%), ít khi chảy máu lớn.
    Nguyên nhân:
    Chảy máu tiêu hoá trên (gặp 90%): Thường có hai nhóm bệnh
    Loét dd- tá tràng ăn mòn vào mạch máu (khoảng 50%)
    *Tĩnh mạch = chảy chậm.
    *Động mạch = chảy nhanh và nguy hiểm.
    Tăng áp TM cửa -> dãn vỡ TM thực quản (khoảng 25%): Nguyên nhân do xơ gan.
    Chảy máu tiêu hoá thấp:
    Ở tiểu tràng:
    *Túi thừa Meckel bị loét.
    *Loét tiểu tràng, ung thư loét, u lành (polip, Schwanome, u cơ trơn), u máu, nhồi máu mạc treo – ruột non.
    *Ruột hoại tử chảy máu, lồng ruột cấp (nhất là trẻ em), viêm đoạn ruột hồi tràng, lao ruột.
    Ở đại tràng:
    *Ung thư đại tràng, polip đại tràng, bệnh đa polip, túi thừa, viêm đại tràng nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng, bệnh mạch máu (hiếm),
    *Bệnh viêm loét trực – đại tràng chảy máu, bệnh Crohn, hoại tử chảy máu ở đại tràng, loét do thuốc (vincristin) ở manh tràng.
    Ở hậu môn – trực tràng:
    *Trĩ nội chảy máu hoặc tắc tĩnh mạch trĩ.
    *Viêm đại trực tràng chảy máu.
    *Loét do chấn thương, ung thư loét ở trực tràng, rìa hậu môn, polip làmh tính, bệnh đa polip.

    Hiếm hơn:
    Bệnh ở tụy: u tụy lành, ác tính, kén giả.
    Bệnh ở gan: Chảy máu đường mật do sỏi, chấn thương, ung thý gan.
    Tổn thương các mạch máu ở trong ổ bụng: Phình động mạch gan, rò động mạch chủ bụng vào tá tràng.
    Bệnh máu ác tính.
    Bệnh Rendu – Osler.
    HC Mallory – Weiss.

    ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG NHẸ
    Trước một trường hợp XHTH, cần phải đánh giá mức độ mất máu.
    Thể tích máu bình thường:
    *Người lớn (ml) = 70 x kg cân nặng.
    *Trẻ em (ml) = 80 – 90 x kg cân nặng.

    Độ I: Nhẹ
    Giảm tưới máu các cơ quan ngoại biên, mất khoảng 10% khối lượng tuần hoàn (# 500 ml với người #70 kg): 1 kg ~70 – 75 ml máu.
    *Giảm tười mô da,
    *Xương, cơ, lông tóc móng.
    LS:
    Các dấu hiệu sinh tồn có thay đổi nhưng sau khi hồi sức bồi hoàn nước, điện giải đã trở lại bình thường.

    Độ II: Trung bình
    Giảm tưới máu cơ quan trung ương, mất khoảng 20% thể tích khối lượng tuần hoàn (#1000 ml), nhưng có khả năng chịu đựng được: Mô thận, ruột, gan , dạ dày, mạc treo.
    LS:
    *Da xanh, niêm nhợt,
    *Mệt khi gằng sức, say sẩm mặt…
    *Dấu hiệu sinh tồn:
    +HA tối đa ≤ 90mmHg.
    +M: 100 – 120 lần/ phút (có thể < 100l/p)
    *Nước tiểu: giảm nhưng chưa xuất hiện thiểu niệu và vô niệu
    CLS: Hematocrit: 25 – 30%.

    Độ III: Chảy máu tiêu hoá nặng
    Giảm tưới máu cơ quan trung ương quan trọng, mất ≥ 35% thể tích khối lượng tuần hoàn (> 1000 ml): mô não, tim, phổi…
    LS: Có các triệu chứng của sốc mất máu.
    *Da xanh, niêm nhợt.
    *Hốt hoảng, lo âu, thoáng ngất do thiếu oxy não.
    *Da ẩm, chi lạnh, nhức đầu, khát nước.
    *B/n có bệnh tim mạch: cao HA->thiếu máu cơ tim->NMCT.
    *Thiểu năng tuần hoàn não -> Tai biến nhũn não, hôn mê.
    *Thiểu niệu và vô niệu rõ ràng trên LS (nước tiểu < 50 ml/h).
    *Sốt nhẹ: 37 – 380C do tăng hấp thu đạm ở ống tiêu hoá, tăng chuyển hoá cơ bản -> T0 tăng
    *Dấu hiệu sinh tồn:
    +Thở kiểu toan chuyển hoá Kausmal.
    +Tụt HA < 90mmHg.
    +M nhanh, nhỏ, khó bắt: 120 – 140l/p.
    CLS:
    *Hct ≤ 20% (ở những người có bệnh lý tim mạch ≤ 25%).
    *HC ≤ 2 triệu.
    *Tăng Urê máu < 1g/l, nếu Urê > 1g/l khảo sát Creatinine, nếu Creatinine tăng -> suy thận cấp do giảm khối lượng tuần hoàn.

    XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ MẤT MÁU



    LÂM SÀNG
    Tìm nguyên nhân:
    Cần xác định khi hỏi bệnh
    Tiền sử có bệnh tiêu hoá (viêm, loét dạ dày tá tràng đã chảy máu tiêu hoá) hoặc bệnh gan, xơ gan, viêm gan mãn, sỏi mật.
    Sử dụng các thuốc gây hại dạ dày: uống các thuốc chống viêm không Steroid, Aspirin, Corticoid, Reserpin, các thuốc chữa khớp, thuốc chống đông…
    Nghiện rượu hoặc vừa mới uống rượu, bia, ăn nhiều quả chua…
    Trạng thái căng thẳng thần kinh.
    Khám lâm sàng tìm:
    Các dấu hiệu của một số bệnh gan mãn tính: sao mạch, gan lách to, cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ…
    Khối u, hạch ở ổ bụng, ngoại vị.
    Các bất thường về động tĩnh mạch (u máu, phồng động mạch).
    Các dấu hiệu chấn thương lồng ngực hoặc bụng.
    Thăm hậu môn: xem có khối u, trĩ, nứt hậu môn…
    Các tình huống phát hiện:
    Nôn ra máu (chú ý phân biệt với ho ra máu, hoặc chảy máu từ vùng hàm mặt).
    Đi cầu phân đen (phân biệt phân đen do dùng thuốc…).
    Triệu chứng mất máu cấp tính.
    Thăm khám hậu môn trực tràng.
    Đặt ống thông mũi – dạ dày nhằm phát hiện máu ứ đọng bên trong.

    ĐỂ CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
    Lượng máu mất không phải dấu hiệu trung thực.
    LS: biểu hiện rầm rộ dữ dội do thiếu oxy máu.
    Sinh tồn: đi sau dấu hiệu LS.
    Cận LS: Thường biểu hiện sau 6h, trung thực và chính xác sau 24 - 48h.

    XỬ TRÍ XHTH
    Nguyên tắc:
    Mất bao nhiêu truyền bấy nhiêu.
    *Truyền cho tới khi mạch quay rõ
    *HA tối đa 100 – 110mmHg.
    Để b/n nằm yên đầu thấp, chân cao.
    Thành lập đường truyền TM, làm các XN căn bản.
    Cho thở oxy 2 – 4 l/p.
    Thăm khám và đánh giá mức độ XHTH
    *Nguyên nhân chảy máu.
    *Đánh giá tiên lượng.
    Xử trí nguyên nhân chảy máu.
    Nội soi dạ dày – tá tràng cấp cứu:
    *Để chẩn đoán nguyên nhân, vị trí, mức độ,
    *Còn có thể thực hiện các kỹ thuật điều trị cầm máu:
    +Phương pháp dùng nhiệt: Laser, đốt điện, que nhiệt, sóng ngắn.
    +Phương pháp chích xơ: Adrenaline, polidocanol, alcool absolu (absolute ethanol)

    Xếp loại của Forrest cải biên



    Xử trí theo các mức độ
    XHTH mức độ trung bình:
    Trả lại khối lượng tuần hoàn đã mất bằng dung dịch đẳng trương, ưu tiên dd mặn, có thể dùng LR.
    Không được dùng các dung dịch ưu trương vì tăng độ nhớt của máu -> làm chậm tốc độ tuần hoàn -> toan máu dễ xảy ra sốc.
    Không dùng các thuốc vận mạch.

    Xử trí XHTH mức độ III - IV:
    Trả lại thể tích khối lượng tuần hoàn: bằng dịch đẳng trương và máu. Truyền đến khi M, HA ổn định (HA ≥ 90mmHg), hết thiếu oxy não, Hct > 20%, Hồng cầu > 2 triệu.
    *2/3 dịch đẳng trương.
    *1/3 máu.
    VD: Mất 1200ml = 2/3 dịch (800ml) + 1/3 máu (2 đơn vị).
    Nếu b/n còn chảy máu, tiếp tục truyền dịch nước sẽ ra gian bào -> phù ứ nước. Lúc đó không dùng dd đẳng trương nữa mà phải dùng dd cao phân tử kéo nước vào:
    *Huyết tương.
    *Albumine.
    *Dextrane.
    *Gelatine.

    LIỆU PHÁP DỊCH
    Các loại dịch truyền:
    Theo Tổ chức y tế thế giới 2001, dung dịch tinh thể và dung dịch keo được chỉ định trong mọi trường hợp chảy máu cấp để khôi phục thể tích máu trước khi truyền máu, bởi vì:
    Không thể có máu ngay để truyền.
    Vẫn còn một lượng O2 dư tồn tại ở mô tế bào mặc dù Hb giảm.
    Cơ chế huy động hàng loạt phản ứng đáp ứng bù trừ để duy trì cung cấp O2 đến mô.
    Khi cơ chế bù trừ được sử dụng, truyền dịch thay thế sẽ làm tăng cung lượng tim do đó vẫn đảm bảo cung cấp O2 mặc dù nồng độ Hb giảm.
    Truyền dịch thay thế làm pha loãng máu và các thành phần máu -> giảm độ nhớt của máu -> cải thiện lưu lượng mao mạch và cung lượng tim -> tăng cường cung cấp O2 tới mô.

    Lựa chọn dịch



    a.Dịch keo (Plasma, Albumin, HAES, Gelatin, Destran…): giữ áp lực keo huyết tương và ở lâu trong lòng mạch (thời gian nửa đời sống là 3-6g).
    b.Dịch tinh thể (NaCl 0,9%, Ringer lactate): T1/2 trung bình là 20-30 phút, cân bằng và khuyếch tán khắp toàn bộ khoang ngoài tế bào.
    Một số điểm đã được nhất trí:
    *Dịch tinh thể được truyền đủ lượng có tác dụng bằng dịch keo trong việc khôi phục thể tích tuần hoàn.
    *Bù đủ thể tích tuần hoàn bằng dịch tinh thể, cần lượng gấp 3-4 lần so với dịch keo.
    *Hầu hết các b/n thiếu dịch ngoài tế bào > thiếu dịch trong lòng mạch (thể tích tuần hoàn).
    *Truyền nhanh và nhiều dịch tinh thể (> 4-5 lít) thường kèm phù tổ chức.

    Truyền máu và các thành phần của máu
    Vận chuyển ôxy tới tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cung lượng tim và Hb máu, khi Hb giảm thì cơ thể bù trừ bằng tăng lưu lượng tim. Vận chuyển ôxy tới tổ chức giảm nếu thiếu máu ở bệnh nhân không thể tăng được lưu lương tim.
    Hb > 10gr/dl hoặc Hct > 30% thì không truyền máu. Hb < 7gr/dl hoặc Hct < 21% thì truyền máu. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào thời gian thiếu máu (thiếu máu từ từ bệnh nhân có thể chịu đựng được).
    Khi huyết động ổn định, xem xét truyền máu:
    *Bệnh nhân khỏe: giữ Hct > 18%.
    *Bệnh nhân có bệnh hệ thống còn bù tốt: giữ Hct > 24%.
    *Bệnh nhân tim mạch hoặc bệnh phổi có triệu chứng: giữ Hct > 30%.
    Truyền máu thích hợp: truyền máu từng phần
    *Bệnh nhân bị mất máu cấp: bù thể tích là chủ yếu, còn hồng cầu vân chuyển ôxy do đó không truyền hồng cầu để làm tăng thể tích.
    *Hồng cầu lắng: cải thiện khả năng vận chuyển ôxy
    +Chỉ định: duy trì Hb 70 – 100g/l
    +Khối lượng: 1 – 2 đơn vị
    Máu toàn phần:
    *Chỉ định:
    +Truyền dịch không đáp ứng
    +Mất khối lượng máu lớn (độ III trở lên)
    +Ở nơi không làm được hồng cầu lắng
    *Khối lượng: 2 – 4 đơn vị, không nên truyền khối lượng lớn máu toàn phần dự trữ. Truyền máu khối lượng lớn là truyền một lượng máu dự trữ tương đương lượng máu đã mất hoặc lớn hơn thể tích máu của bệnh nhân trong thời gian < 24 giờ.
    *Truyền một khối lượng lớn máu toàn phần dự trữ có thể gây một số biến chứng sau:
    +Nhiễm toan
    +Tăng kali máu
    +Nhiễm độc citrate và hạ calci
    +Hạ thân nhiệt
    +Giảm fibrinogen và các yếu tố đông máu (đặc biết V và VIII), plasma đông lạnh ở t0 < -200C, các yếu tố đông máu vẫn tồn tại.
    +Giảm tiều cầu (tiểu cầu giảm rất nhanh, sau 48 giờ không còn tiểu cầu).
    +DIC (Disseminated Intravascular Coagulation): DIC là sự hoạt hoá của hệ thống đông máu và hệ thống tiêu Fibrin làm tiêu thụ nhiều yếu tố đông máu và tiểu cầu.
    +Vi ngưng kết: do các nhóm máu phụ sẽ tạo nên các vi ngưng kết dẫn đến DIC.
    +Giảm 2, 3 diphosphoglycerate (2, 3 DPG). Mà 2,3DPG giúp cho sự giải phóng O2 của Hb.

    Công thức tính thể tích máu mất



    Bệnh nhân không rối loạn đông máu:
    *1/3 thể tích máu mất được thay thế bằng dung dịch tinh thể (Lactale, nước muối sinh lý).
    *2/3 dung dịch keo (Dextran, Albumin…)
    B/n có rối loạn đông máu hay Hemophie B
    *1/3 máu mất = dung dịch tinh thể theo tỷ lệ 1:3
    *1/3 máu mất = dung dịch keo tỷ lệ 1:1
    *1/3 máu mất = huyết tương tỷ lệ 1:1

    B/n có giảm tiểu cầu: bù thể tích + truyền tiểu cầu
    *Tiểu cầu < 20G/l: truyền 1-2 kít tiểu cầu (1 kít = 7 khối, và có thể làm tăng số lượng tiểu cầu từ 35-50 G/l)
    *Tiểu cầu 20-50G/l: truyền 1 kít tiểu cầu.
    B/n Hemophilie A: bù thể tích + yếu tố VIII
    *Truyền yếu tố VIII: theo công thức.



    SƠ ĐỒ CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ



    KẾT LUẬN
    XHTH là một cấp cứu nội – ngoại khoa trong bệnh tiêu hoá. Cần chẩn đoán và điệu trị nguyên nhân càng sớm càng tốt.
    Dù chảy máu ít hay nhiều, việc theo dõi vẫn phải cẩn trọng như nhau vì tuy chảy máu nhỏ, ít nhưng có thể bất ngờ chảy ồ ạt, nguy kịch. Vì vậy, b/n phải được nằm viện theo dõi để điều trị và tìm nguyên nhân.
    Liệu pháp truyền dịch và máu hết sức quan trọng.
    Nội soi cấp cứu là phương pháp đặt lên hàng đầu, làm trước 24h là tốt nhất và an toàn.

    Hãy cho tôi “môi trường làm việc thoải mái” với “mức lương đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản trong gia đình nhỏ của tôi”, tôi sẽ cống hiến hết mình.

  5. #5
    Administrator
    Ngày tham gia
    Jan 2008
    Đang ở
    Miền đông đất đỏ
    Bài viết
    1,621

    Mặc định

    Bài này hơi dài, đọc nhớ không hết anh pink ạ. Cám ơn anh pink nhiều lắm.

    Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận
    Đình tiền tạc dạ nhất chi mai.

    (Mãn Giác Thiền Sư)

    Một ngày nào đó khi bạn thấy mình rất tự tin trong công việc, thấy hết sức thoải mái trong đơn vị điều trị của mình, thấy mình hiểu biết rất nhiều về chuyên môn của mình, có thể đó là ngày nghề nghiệp chuyên môn của bạn bắt đầu đi xuống dốc. Vì bạn không còn thấy sợi tơ ranh giới mong manh giữa cái đúng cái sai trong y khoa, bạn không còn thấy được chân trời kiến thức lúc nào cũng vẫn còn rất xa…
    (Koala)

  6. #6
    Cựu thành viên
    Ngày tham gia
    Jan 2008
    Đang ở
    TP.HCM
    Bài viết
    1,142

    Mặc định

    Thanks anh Pink nhé!

    Dân tộc nhỏ cần có bạn bè lớn
    Diễn đàn nhỏ cần có tấm lòng lớn


  7. #7

    Mặc định

    Cám ơn anh Pink nhiều!!!

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  8. #8

    Mặc định

    BÀi viết hay quá anh Pink!( tiếc là em đọc hơi trễ so với thời điểm anh post.hihi) Anh Pink cho em hỏi tí:
    1. tại sao khi sốc không dùng thuốc vận mạch vậy anh, có tài liệu nói rằng: " khi vào sốc ở bệnh nhân XHTH không nên dùng thuốc vận mạch vì lúc này cơ thể đã tiết tối đa Catecholamin" anh Pink có thể giải thích giùm em được không?
    2. trong HSCC bệnh nhân có bệnh rối loạn đông cầm máu đi kèm thì mình cần bên huyết học hội chẩn không, hay là bên hồi sức làm luôn viêc chẩn đoán và xử trí này luôn vậy anh.
    Thank anh Pink nhìều!!!

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  9. #9
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2008
    Đang ở
    Đồng Bằng Sông Cửu Long
    Bài viết
    1,193

    Mặc định dùng thuốc vận mạch không?

    Chào huyqn85.!

    Pink cảm ơn huyqn85 đã chia sẽ.
    Hai câu hỏi của huyqn85 thật hay. Pink gọn lại như sau:

    02. Trong HSCC bệnh nhân bị “rối loạn đông cầm máu” đi kèm thì mình cần bên huyết học hội chẩn không, hay là bên hồi sức làm luôn viêc chẩn đoán và xử trí này luôn.
    => Tại ICU (nơi Pink làm) sẽ tiếp cận chẩn đoán và xử trí luôn.
    => Hay gặp ở tình huống hậu quả của các bệnh lý mà BN đang mắc phải nằm ICU như: Xơ gan, DIC/nhiễm trùng huyết …

    01.Sốc trong XHTH nói riêng, và sốc giảm thể tích nói chung, có dùng thuốc vận mạch không? Dùng như thế nào? Tại sao?
    =TH1: Không nên dùng thuốc vận mạch, với lý là "khi vào sốc ở bệnh nhân XHTH không nên dùng thuốc vận mạch vì lúc này cơ thể đã tiết tối đa Catecholamines" mà huyqn85 đã nhắc đến.
    =TH2: Không dùng thuốc vận mạch cho đến khi tim “quá đầy”. Ngoại trừ Dopamin liều thấp 2-5 mcg/kg/phút để tưới máu thận trong tình trạng lưu lượng thấp. (Nếu dùng thuốc co mạch sẽ làm chậm sự hồi phục thể tích đầy đủ).

    ==> Hai TH này thấy có khác nhau Dopamin, nhưng thực sự cũng đồng nghĩa, vì với chẩn đoán sốc giảm thể tích thì phải bù lại thể tích cho cơ thể.
    Không phải BN nào cũng được hồi sức kịp lúc, có khi vì nhiều lý do mà BN phải bị sốc kéo dài qua giai đoạn sốc còn bù => giai đoạn sốc mất bù => giai đoạn sốc không hồi phục. Nếu tiếp nhận BN ở giai đoạn mất bù hoặc muộn hơn thì việc “hồi sức thể tích” tích cực không chắc HA BN sẽ trở lại bình thường => lúc này có thể xét đến cả thốc co mạch một cách “tế nhị”.

    Pink sẽ soạn vấn đề “tế nhị” này và post sau.

    Hãy cho tôi “môi trường làm việc thoải mái” với “mức lương đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản trong gia đình nhỏ của tôi”, tôi sẽ cống hiến hết mình.

  10. #10
    Thành viên tích cực
    Ngày tham gia
    Mar 2008
    Đang ở
    Đồng Bằng Sông Cửu Long
    Bài viết
    1,193

    Arrow Sốc giảm thể tích

    Vấn đề giảm thể tích:


    •Có thể chia ra hai loại: tuyệt đối (do mất dịch lưu hành) hay tương đối (thể tích máu lưu hành không tương xứng với trương lực thành mạch). Giảm thể tích tuyệt đối bao gồm chảy máu, nôn ói, tiêu chảy, đa niệu, mất nước, … . Giảm thể tích tương đối xuất hiện khi sức cản hệ thống mạch máu qúa thấp, do thuốc dãn mạch hay khi có tái phân phối vào khoảng thứ ba (sốc phản vệ).

    •Trong hầu hết các trường hợp, vấn đề thiếu hụt thể tích được điều trị hoặc với "đổ dịch" (nhằm làm đầy "thùng chứa") hoặc dùng thuốc vận mạch (làm tăng sức cản mạch máu và qua đó làm giảm thể tích "thùng chứa"). Truyền dịch thay thế (đổ đầy) được chọn khi sốc giảm thể tích hay mất máu bằng các loại dịch tinh thể, dịch keo, các sản phẩm của máu và máu. Để quyết định số lượng, tốc độ bù dịch, máu thường cần thiết làm thủ thuật theo dõi xâm lấn như đặt TMTT và xét nghiệm Hct. Việc sử dụng thuốc vận mạch cùng với đổ đầy là một quyết định "tế nhị" một mặt do bản chất vấn đề là giảm thể tích tương đối hay tuyệt đối mặt khác do mức độ rối loạn huyết động đáng kể cần thiết phải dùng vận mạch ngay nhằm bảo đảm cung lượng tưới máu các cơ quan trọng yếu, hơn nữa trên hầu hết BN sốc vấn đề giảm thể tích (nguyên phát hoặc thứ phát) đều ít nhiều có vai trò trong cơ chế bệnh sinh, cần luôn cảnh giác với vấn đề giảm thể tích thứ phát phát triển theo thời gian hay tồn tại "ngầm" trên những BN sốc do vấn đề giảm sức bóp (bơm tim), hoặc rối loạn nhịp nghiêm trọng, do đó trước tiên nên thử bù nước thỏa đáng, sau đó mới dùng thuốc vận mạch cho các BN sốc có nghi ngờ liên quan đến vấn đề giảm thể tích.

    •Không được điều trị giảm thể tích với thuốc vận mạch trừ phi có phối hợp bù dịch thoả đáng, thuốc vận mạch đơn độc có thể gây rối loạn huyết động nặng hơn và sốc mất bù.

    Hãy cho tôi “môi trường làm việc thoải mái” với “mức lương đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản trong gia đình nhỏ của tôi”, tôi sẽ cống hiến hết mình.

 

 

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Các Chủ đề tương tự

  1. Cấp Cứu Nội Tiêt + Chuyển Hóa: Tăng KALI-Huyết, Giảm KALI-Huyết , Rối Loạn KALI-Huyết
    Bởi lynn_ly trong diễn đàn Hồi sức - Cấp cứu - Chống độc
    Trả lời: 8
    Bài viết cuối: 07-09-2013, 09:52
  2. CẤP CỨU NỘI TIẾT VÀ CHUYỂN HÓA: Giảm Natri-Huyết Và Tăng Natri-Huyết (Hyponatremia Et
    Bởi lynn_ly trong diễn đàn Hồi sức - Cấp cứu - Chống độc
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 20-11-2012, 11:22
  3. CẤP CỨU NỘI TIẾT VÀ CHUYỂN HÓA: Giảm Magie-Huyết Và Tăng Magie-Huyết (Hypomagnesemie)
    Bởi lynn_ly trong diễn đàn Hồi sức - Cấp cứu - Chống độc
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 21-08-2012, 20:48
  4. Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 21-06-2009, 11:08

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •