Chào mừng đến với .: Diễn Đàn Y Khoa :..
Kết quả 1 đến 3 của 3
  1. #1

    Mặc định U trực tràng - tổng hợp tài liệu

    tathata tìm hiểu về U trực tràng.


    Nguồn tài liệu:

    1. Block: lâm sàng Ngoại (tr 53), tiêu hóa (tr 359)

    2. Ung thư đại trực tràng (tl chép tay y6, tr 211)

    3. Ung thư đại trực tràng (BG ngoại, YPNT, tr 223)

    4. Triệu chứng học các bệnh của trực tràng hậu môn (Triệu chứng Ngoại, YHN; tr 195)

    5. Ung thư trực tràng (BG bệnh học Ngoại, YSG 1998, tr 328)

    6. Ung thư trực tràng (Bệnh học Ngoại 2003, tr 215)

    7. Điều trị ngoại khoa K đại trực tràng (Điều trị Ngoại 2007, tr 175)

    8. Đại tràng, trực tràng & hậu môn (Ung thư học lâm sàng, 1991, tr 390)

    9. Ung thư trực tràng - hậu môn (Bệnh học ngoại - bụng, 2001, tr 245)

    10. Ung thư đại trực tràng (BG Ung thư học, 1997, tr 199)

    11. Ung thư trực tràng (Bách khoa Ung thư học, 2002, tr 201)


    TL ung bướu

    12. Ung thư đại - trực tràng & ống hậu môn (Chẩn đoán & điều trị bệnh ung thư, 2007 , tr 223)

    13. Tầm soát ung thư đại trực tràng (Ung bướu học nội khoa, 2004, tr 188)

    14. Tai biến & biến chứng của phẫu thuật Miles trong điều trị ung thư trực tràng - hậu môn (Tạp chí khoa học, 2005, tr 436)


    Giải phẫu

    15. Trực tràng (GP bụng, tr 246)

    16. Mạch máu của trực tràng (block 5.3 2000, tr 224)

    17. Trực tràng (GP lâm sàng, tr 106)



    Tiêu hóa

    18. Tiêu hóa ở ruột già (Sinh lý học, 2004, tr 333)

    19. Đường tiêu hóa & những rối loạn chức năng tiêu hóa (Sinh lý lâm sàng, tr 172).


    * Bệnh án mẫu: U trực tràng.



    Let's imbibe them.

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  2. #2

    Mặc định

    Link download có vấn đề rùi bạn ơi, Fix lại giùm nhá.

    Thanks!

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  3. #3

    Mặc định

    * Bệnh án mẫu: U trực tràng.

    I. Hành chánh:
    1) Họ tên bệnh nhân : Tuổi: 52 Giới :Nữ
    2) Nghề nghiệp: Làm ruộng
    3) Địa chỉ: Đồng Tháp
    4) Thời điểm nhập viện: 14h45’ ngày 26/10/04.
    II. Lý do nhập viện: Đi tiêu ra máu.
    III. Bệnh sử:
    - Cách nhập viện 9 tháng, bệnh nhân tiêu phân dẹt, dài màu vàng nâu, lượng ít hơn bình thường, dính theo phân ít máu màu hồng nhạt và kèm theo ít chất nhầy, phải rặn nhiều mỗi khi đi tiêu. Không có cảm giác đau rát hậu môn trước trong và sau khi đi tiêu. Không có cảm giác đau bụng, không nôn, không buồn nôn . Không cảm thấy mệt và hoa mắt sau khi đi tiêu. Sau khi vừa đi tiêu xong bệnh nhân vẫn còn cảm giác mắc cầu muốn đi tiêu nữa. Một ngày bệnh nhân đi tiêu khoảng 4 -5 lần. Tiểu bình thường. Bệnh nhân có đi khám ở bệnh viện Cao Lãnh, được chẩn đoán là kiết lỵ và điều trị bằng thuốc uống (do bệnh nhân không nhớ rõ tên thuốc) trong một tuần nhưng không đỡ® bệnh nhân nhập viện ở bệnh viện Cao Lãnh. Sau 2 tuần điều trị không giảm ® bệnh nhân tự xin giấy xuất viện.
    - Sau khi xuất viện về nhà, tình trạng bệnh nhân vẫn không giảm, bệnh nhân đi khám bác sĩ tư, được chẩn đoán: kiết lỵ và điều trị bằng thuốc uống( không rõ loại) nhưng triệu chứng vẫn không giảm.
    - Cách nhập viện 7 tháng, bệnh nhân có cảm giá đau quặn bụng mắc đi tiêu, đi tiêu ra phân nhỏ( như hột me) , phân màu đen khô cứng kèm theo máu bầm (màu đỏ nâu như máu kinh) và đàm nhớt ra cùng lúc với phân, bao ngoài phân, mùi rấùt tanh. Mỗi lần đi tiêu chỉ được khoảng 3 – 4 cục phân nhỏ. Mỗi ngày đi được 5 - 6 lần. Bệnh nhân có cảm giác mót rặn liên tục dù mới đi tiêu xong, không có tiêu phân lỏng, tiểu bình thường. Bệnh nhân có cảm giác đau rát ở hậu môn sau mỗi lần đi tiêu, không đau bụng. Trong thời gian này bệnh nhân ăn không ngon và không muốn ăn, tối nằm rất khó ngủ. Bệnh nhân có cảm giác bị gầy đi nhưng không có cân nên không biết chính xác là sụt bao nhiêu kg, từ lúc xuất viện bệnh viện Cao Lãnh bệnh nhân vẫn tiếp tục điệu trị ở bác sĩ tư, uống thuốc (không rõ loại) nhưng triệu chứng không giảm.
    - Triệu chứng đi tiêu ngày càng nặng hơn phân ngày càng nhỏ hơn đến khoảng cách nhập viện 4 tháng phân nhỏ như cứt chuột, phân vẫn đen , khô cứng kèm theo máu bầm và nhầy nhớt theo phân, mùi rất tanh, vẫn còn triệu chứng mót rặn liên tục, cảm giác đau rát ở hậu môn sau khi đi tiêu. Số lần đi tiêu trong ngày tăng, mỗi ngày đi tiêu 6 -7 lần kèm chóng mặt và gầy đi.
    - Triệu chứng trên không giảm, đến cách nhập viện một tháng, bệnh nhân đi tiêu không thấy phân mà chỉ có đàm nhớt, màu đỏ bầm như máu kinh, lựơng rất ít trước khi đi tiêu, bệnh nhân có cơn đau quặn bụng, không lan , nghe tiếng ruột kêu khiến bệnh nhân phải đi cầu ngay. Mỗi ngày, bệnh nhân đi tiêu khỏang hơn 10 lần , luôn có cảm giác dù vừa mới đi cầu xong. Sau khi đi cầu bệnh nhân có cảm giác đau rát ở hậu môn. Aên kém, ngủ không được thấy gầy sút đi, phát hiện sụt 2 kg trong vòng 1 tháng, tiểu bình thường, trong suốt thời gian qua, bệnh nhân vẫn tiếp tục đi điều trị ở nhiều bác sĩ tư với chẩn đoán : kiết lỵ nhưng triệu chứng không giảm
    - Do bệnh trong thời gian dài nhưng không điều trị khỏi, người nhà lo lắng nên dẫn bệnh nhân đến khám ở trung tâm chẩn đoán hình ảnh Hòa Hảo, được nội soi và sinh thiết, được bác sĩ ở đây yêu cầu nhập viện -> bệnh nhân đến khám và nhập viện ở bệnh viện Bình Dân
    v Diễn tiến từ lúc nhập viện đến lúc khám:
    • Các triệu chứng trên không giảm
    • Bệnh nhân chưa được điều trị gi đặc hiệu
    IV. Tiền căn:
    1. Bản thân:
    Không tiền căn bị trĩ, không có tiền căn bị kiết lỵ
    Mãn kinh 5 năm, Para 7007, sinh thường
    2. Toàn gia đình: trong gia đìng kg có ai bị đa polýp
    V. Khám: lúc 7h5/ ngày 30/10/04
    1. DHST : Mạch : 82L/ph, HA : 120/70mmHg, to : 370C, NT : 18L/ph
    2. TC toàn thân: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng gầy.
    Niêm mạc mắt hồng nhạt, tay chân ấm
    Kết mạc mắt không vàng, không phù
    Hạch thượng đòn không sờ chạm, hạch nách không sờ chạm
    Sờ thấy hạch bẹn 2 bên, nhiều hạch, kích thước khoảng 0,5x 0,5cm, mật độ chắc, di động, không đau
    3. Thăm khám các hệ cơ quan:
    a. Hô hấp: bệnh nhân khó thở, không ho, không khạc đàm
    Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở
    Rung thanh đều 2 bên
    Rì rào phế nang êm dịu 2 phế trường, không âm ký
    b. Tim mạch: tần số tim 80L/ph
    T1, T2 rõ đều, không âm bệnh lý
    c. Tiêu hóa:
    § Bụng không chướng, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mồ cũ, không tuần hoàn bàng hệ
    § Nhu động ruột 2L/ ph
    § Bụng mềm, không điểm đau khu trú, sờ thấy 1 khối u ở HC(T) dài khoảng 4cm, ngang khoảng 2cm, bề mặt trơn kín, bờ đều, giới hạn rõ, ấn đau, vị trí thay đổi khi có nhu động ruột
    § Dấu hiệu rắn bò (-)
    § Gan. Lách không sờ chạm, đường cao gan 10cm
    § Gõ trong toàn bụng
    d. Tiết niệu sinh dục: chạm thận (-), bập bềnh thận (-)
    e. Thần kinh – cơ xương khớp: không dấu thần kinh định vị
    4. Thăm khám đặc biệt:

    v Thăm trực tràng: bệnh nhân tư thế nằn ngửa, chân hơi co
    • Rìa ngoài hm không thấy u bướu, không thấy búi trĩ, không có dấu hiệu nứt hm
    • Trương lực co thắt hm thít chặt, thành trực tràng mềm mại, niêm mạc nhãn
    • Cách bờ hm 5cm, sờ thấy 1 khối u chiếm gần hết chu vi lòng trực tràng làm hẹp lòng trực tràng, không thể đút lọc ngó tayqua do đó không thể xác định được bờ trên của u. bề mặt u có nhiều chồi sùi, mật độ chắc, u kém di động ấn vào bệnh nhân không có cảm giác đau
    • Khi phối hợp 1 tay trên thành bụng và 1 tay trong trực tràngkhi lắc u, trong ống hm, thì khối u sờ được ở HC(T) trên thành bụng không di động theo
    • Rút găng thấy ít máu đỏ sẫm, không thấy dính phân
    v Thăm âm đạo: âm đạo bình thường, không tiết dịch; tần sinh môn chắc bìng thường. Niêm mạc âm đạo trơn láng. Vách âm đạo trực tràng hôi nề. Cổ tử cung trơn láng, thân tử cung nhỏ bình thường, di động. Khi lắc cổ tử cung, khối utrong trực tràng không di động theo
    VI. Tóm tắt lâm sàng:
    Bệnh nhân nữ 52 tuổi. Nhập viện vì tiêu ra máu
    + Tiền căn: không có tiền căn trĩ, không có triệu chứng kiết kỵ, không triệu chứng bị đa poly có gia đình
    + Bệnh sử: 9 tháng Đi tiêu nhiều lần trong ngày (>3L/ngày)
    Mót rặn liên tục
    Đi cầu ra phân kèm đàm máu
    Thay đổi hình dạng phân: phân dẹt dài -> phân nhỏ
    Đi tiêu không ra phân mà chỉ ra chất nhày kèm máu
    Cảm giác đau rát hm sau khi đi tiêu
    Sụt cân 2 kg/ tháng
    + Khám: - Thể trạng gầy, hạch bẹn (+),Niêm mạc mắt hồng nhạt
    - Sờ thấy u ở HC (T) kích thứoc 4x 2cm, mềm, trơn làng, không đau, thay đổi vị trí theo nhu động ruột
    - Thăm trực tràng: Trương lực co thắt chặt
    Cách bờ hm 5cm, sờ thấy u chiếm gần hết lòng trực tràng, không xác định được cực trên, u chồi sùi, kém di động, không đau, không di động cùng lúc với khối u ở HC (T)
    Dính ít máu khi rút găng
    - Thăm âm đạo: chưa có dấu hiệu bất thường
    VII. Biện luận lâm sàng:
    - Bệnh nhân lâm sàng diễn tiến từ từ, với triệu chứng toàn thân ( sụt cân, mệt mỏi) + dấu hiệu thay đổi thói quen đi cầu hằng ngày ( đi cầu nhiều lần trong ngày) + cảm giác mót rặn, đi tiêu phân kèm đàm máu và quan trọng nhất là có thay đổi hình dạng phân nên nghĩ nhiều đến u trực tràng. Phối hợp với thăm khám trực tràng sẽ thấy u chồi sùi, rút găng dính ít máu nên càng làm mạnh thêm điều trị sơ bộ là u trực tràng
    - Trên bệnh nhân ở độ tuổi 52 thể trạng suy sụp, có 1 u trực tràng với triệu chứng cơ năng, nghĩ nhiều đến trường hợp u ác tính ở trực tràng. Muốn xác định phải làm nội soi – sinh thiết và với kết quả giải phẩu bệnh mới có thể chẩn đoán xác định là u ác tính hay không.
    - Bệnh nhân có tiền căn là đi tiêu không ra phân mà chỉ ra đàm nhớt + với triệu chứng mót rặn nên có thể nghĩ đến bệnh kiết lỵ. Tuy vậy đay là chẩn đoán ít được nghĩ đến vì nhiều lý do sau đây thứ 1 bn không có tiền căn bị kiết lỵ.thứ 2 bn đã được chẩn đoán là kiết lỵ và được điều trị nhưng triệu chứng không giảm, thứ 3 nếu bị kiết lỵ thì không có triệu chứng phân thay đổi hình dạng, không có triệu chứng sụt cân và qua thăm khám cũng không thể phát hiện một khối u ở trực tràng. Do vậy ít nghĩ đến bệnh kiết lỵ.
    - Bệnh nhân tiêu phân đàm máu nhưng máu đỏ bầm không phải là máu đỏ tươi, thăm khám không nhìn thấy búi trĩ, sờ thì u nằm cách bờ hậu môn 5 cm nên không nghĩ tới trĩ.
    - Gan không sờ chạm, đường cao gan 5 cm nên không nghĩ tới K di căn đại tràng trong trường hợp u ác tính, muốn xác định có di căn gan hay không thì sau khi có kết quả giái phẫu bệnh thì phải làm thêm siêu âm bụng – CT scan.
    - Phổi trong không có dấu hiệu bất thường nhưng để xác định có di căn phổi hay không thì cần làm thêm Xquang ngực.
    - Do sờ thấy hạch bẹn ở 2 bên, nhưng ít nghĩ đây là hạh di căn vì hạch bẹn không quá to, chắc, di động, nhưng vẫn có thể nghi ngờ. Thăm âm đạo thì kông phát hiện bất thường, ít nghi có ăn lan qua âm đạo
    - Khám bung ở hố chậu trái thì sờ thấy một khối u trơn láng, giới hạn rõ , mềm , đặc biệt là thay đổi vị trí khi có nhu động ruột nên có thể nghỉ đến trường hợp:
    + Là u phân do lòng trực tràng bị u chiếm gần hết à hẹp lòng trực tràng nên có thể đưa đến ứ đọng phân. Mặt khác khối u mềm mại trơn lán thay đổi vị trí theo nhu động ruột nên u phân nghĩ đến nhiều.
    + Có thể là u đại tràng trái do bệnh nhân có triệu chứng tiêu máu + triệu chứng toàn thân. Tuy nhiên, u ở đây chồi sùi trong khi đó u phân lớn ở đại tràng trái thường là thể thâm nhiễm qua thăm khám trực tràng ít nghĩ đến u đại tràng trái. Tuy nhiên, để xác định chính xác, trong qúa trình nội soi ta có thể đưa ống nội soi qua khối u và khảo sát đại tràng hoặc trong trường hợp không đưa được ống nội soi qua khối u ta có thể làm : chụp đại tràng cản quang.

    VIII. Chẩn đoán sơ bộ: U trực tràng
    Chẩn đoán phân biệt: U đại tràng xâm lấn trực tràng
    Kiết lỵ
    IX. Cận lâm sàng:
    1. Cận lâm sàng mục đích chẩn đoán:
    - Nội soi – sinh thiết:
    • Trực tràng: cách bờ hậu môn 6cm có 1 khối u chồi cứng làm hẹo lòng
    • Hậu môn: bình thường
    Kết luận: K trực tràng
    - Sinh thiết: kết quả giải phẩu bệnh
    • Vài mô d khoảng 0,2cm
    • Kết qủa giải phẩu bệnh: các tế bào dị dạng, nhân quái, nhân tan sắc, các tế bào này hợp thành dạng ống tuyến không rõ rệt xâm nhập, mô đệm có phản ứng viêm
    Kết luận: Carcinom tuyến biệt hóa vừa, xâm nhập trực tràng
    2. Cận lâm sàng theo dõi triệu chứng kèm theo:
    • Công thức máu:
    BC: 5,2K/UL à Lympho 53,2%
    à N 41,2%
    HC: 3,91 M/UL, Hb: 12,3 g/dl, Hct 35,7%
    MCV: 91,4 fL, MCH 31,5 g/dl, MCHC 34,5 g/dl, Tiểu cầu 226 K/UI
    • X-quang phổi: không tổn thương diễn tiến trên nhu mô phổi màng phổi. Bóng tim bình thường không có hình ảnh bóng bóng bay 2 phế trường
    Kết luận: Tim, phổi bình thường
    3. Cận lâm sàng khác:
    • Thời gian máu chảy 3 phút
    TQ : 11”7/12” bình thường
    TCK: 29”4/28”3
    • Tổng phân tích nước tiểu:
    - Uro: 0,1 mg/dl, Glu (-), Ket (-), Bil (++) 1mg/dl, Pro (+) 15mg/dl, Nit (-), pH 5,5, Blo (-), leu (-).
    • Sinh hoá máu: Ure: 8,7 mmol/l, creatine:78 mmmol/dl, pro tp: 69g/l
    • Nhóm máu O
    • Elsa (-), Hiv (-)
    • ECG bình thường
    X. Biện luận cận lâm sàng:
    - Phối hợp cận lâm sàng: + Kết qủa giải phẩu bệnh sau khi sinh thiết khối u ở trực tràng: Carcinom tuyến biệt hóa vừa xâm nhập trực tràng nên có chẩn đoán xác định: K trực tràng
    - Mặc dù chưa có kết qủa X-Quang đại tràng nhưng không nghĩ nhiều đến u đại tràng trái vì nhiều lý do:
    • Triệu chứng lâm sàng không phù hợp
    • Đây là u dạng chồi sùi là loại hầu như ít gặp ở K đại tràng trái
    - Do chưa có kết qủa siêu âm bụng Ctscanner, chụp hệ niệu có chuẩn bị nên không thể xác định được giai đoạn của u
    - Hạch bẹn sờ được qua thăm khám có thể là hạch viêm nhiễm vì mật độ mềm di động nên ít nghĩ đến đây là di căn hạch bẹn
    - HCT giảm nhưng hồng cầu bình thường, Hb bình thường nên ít nghĩ đến xuất huyết
    XI. Chẩn đoán xác định : K trực tràng
    XII. Hướng điều trị:
    - Ta nên làm xét nghiệm: CEA trước mổ để sau mổ khi làm lai CEA cóthể đánh giá được kết qủa của cuộc mổ, đồnt thời theo dõi và phát hiện sớm K tái phát
    - Hiện tại, K trực tràng chưa rõ giai đoạn nhưng trên thăm khám lân sàng chưa pháp hiện được dấu hiệu di căn, phải làm hoàn tất xét nghiệm để đánh giái giai đoạn K
    Thể trạng bệnh còn tốt.
    Khối u cách bờ hậu môn 6cm thuộc 1/3 giữa trực tràng.
    Sau khi có kết quả xét nghiệm, chẩn đoán chính xác giai đoạn u có thể tiến hành điều trị theo 4 cách. Tuỳ thuộc vào giai đoạn:
    • Phẩu thuật triệt căn
    • Phẩu thuật mở rộng
    • Phẩu thuật làm sạch
    • Phẩu thuật tạm bợ
    XIII. Hướng chuẩn bị trước mỗ:
    - Làm sạch lòng đại tràng:
    • Chế độ ăn loảng trước mổ
    • Metotopramid uống lúc 16g sau 20 phút uống polyethylen glycole
    - Kháng sinh: Neomycin, Erythomycin 1g
    XIV. Hướng chăm sóc sau mổ:
    - Theo dõi ống dẫn lưu xoang bụng sau mổ
    - Khám bụng
    - Chăm sóc vết mổ
    - Theo sõi dấu hiệu sinh tồn/ 24g
    - Kháng sinh sau mổ
    - Theo dõi nươc tiểu
    - Điều trị bổ túc hoá trị
    XV. Tiên lượng :
    - Tiên lượng trung bình do bệnh nhân có tổng trạng khá.
    Tiên lượng bệnh phải xác định đươc giai đoạn K mới tiên lượng được.


    (Thanks to hoahaiduong)

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

 

 

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •