Chào mừng đến với .: Diễn Đàn Y Khoa :..
Kết quả 1 đến 7 của 7
  1. #1

    Mặc định Tiếp cận 3 hội chứng: Thiếu máu - Tán huyết - Xuất huyết - p1

    THIẾU MÁU - TÁN HUYẾT - XUẤT HUYẾT



    Về định nghĩa:

    - Thiếu máu (TM): là tình trạng giảm lượng Hemoglobin trong 1 đơn vị thể tích máu xuống dưới mức bình thường.

    Bình thường: Nam 13, Nữ 12, Nữ mang thai & người già 11 (g/dl).


    - Tán huyết (TH) = Thiếu máu tan máu: là loại TM do hồng cầu bị vỡ nhanh & nhiều hơn mức vỡ hồng cầu sinh lý -> đời sống hồng cầu bị rút ngắn lại.


    - Xuất huyết (XH): là hậu quả của rối loạn quá trình đông - cầm máu.

    Về Nguyên nhân - phân loại theo cơ chế bệnh sinh:

    @ THIẾU MÁU: dựa vào cơ chế gây thiếu máu.

    1. TM do giảm sinh:

    a - TM do thiếu yếu tố tạo máu:

    • TM do thiếu sắt
    • TM do thiếu acid folic
    • TM do thiếu vit B12
    • TM do thiếu protein.


    b - TM do giảm sản & bất sản tủy:

    1) Suy tủy xương:

    • suy tủy xương bẩm sinh ( bệnh Fanconi )
    • suy tủy xương mắc phải
    • giảm sinh nguyên hồng cầu đơn thuần ( hội chứng Diamond - Blackfan ).


    2) Thâm nhiễm tủy:

    • Leucemie
    • các di căn vào tủy xương.


    3) khác:

    • suy thận mạn
    • thiểu năng tuyến giáp
    • nhiễm khuẩn mạn tính.

    2. TM do mất máu:

    • chảy máu cấp: chấn thương, giãn TM thực quản, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa..
    • chảy máu mạn: giun móc, loét dạ dày tá tràng, trĩ, sa trực tràng..
    • rối loạn về cầm máu: giảm tiểu cầu, Hemophilia, giảm Prothrombin, xuất huyết não - màng não..
    • chảy máu sơ sinh: chảy máu rốn, máu truyền từ thai sang mẹ..


    3. TM do tan máu:

    a - tan máu bẩm sinh:

    • bệnh Hemoglobin: beta Thalassemia, anpha Thalassemia, bệnh HbE - HbS - HbC - HbD..
    • bệnh ở màng hồng cầu: bệnh HC nhỏ hình cầu, bệnh hồng cầu hình thoi.
    • thiếu hụt enzym: thiếu G6PD ( Glucoz - 6 - phosphat -dehydrogenaza ), thiếu Pyruvatkinaza.


    b - tan máu mắc phải: do nguyên nhân ngoài hồng cầu.

    • nhiễm khuẩn: sốt rét, nhiễm trùng huyết..
    • miễn dịch: bất đồng nhóm máu mẹ - con, tự miễn.
    • nhiễm độc: phenylhydrazin, nitrit, hóa chất, nọc rắn..
    • cường lách.

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  2. #2

    Mặc định Về nguyên nhân (tiếp theo)

    @ TÁN HUYẾT = tan máu: dựa vào cơ chế vỡ hồng cầu.

    1. TM tán huyết do nguyên nhân tại hồng cầu:

    a - Bệnh ở màng hồng cầu:

    • bệnh hồng cầu nhỏ hình cầu di truyền
    • bệnh hồng cầu hình bầu dục di truyền
    • bệnh hồng cầu hình răng cưa di truyền.


    b - Bệnh về Hemoglobin (60%)

    • Thalassemia: anpha Thalassemia, beta Thalassemia
    • Hb bất thường: HbE, HbS, HbC, HbD..
    • Hb không bền vững.


    c - Bệnh về enzym:

    • bất thường đường Pento - phosphat
    • thiếu G6PD ( glucoz - 6 phosphat - dehyrogenase )
    • thiếu Glucothalion synthetase
    • thiếu enzym glucolytic pyruvat kinase, glucoz phosphat isomerase.

    2. TM tán huyết do nguyên nhân ngoài hồng cầu:

    1) nguyên nhân miễn dịch ( 24% )

    • đồng kháng thể gây tan máu sơ sinh, do bất đồng nhóm máu mẹ - con hệ ABO, Rh
    • TM tan máu tự miễn ( kháng thể IgG hay IgM )
    • liên quan với thuốc ( Penicillin, Methyldopa.. )


    2) nhiễm trùng, ký sinh trùng
    3) độc tố
    4) cường lách
    5) hội chứng tan máu ure máu cao.

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  3. #3

    Mặc định Về nguyên nhân (còn lại)

    @ XUẤT HUYẾT: dựa vào cơ chế gây rối loạn đông - cầm máu.

    1. XH do nguyên nhân thành mạch:

    a - thành mạch yếu:

    • nhiễm khuẩn
    • nhiễm độc
    • HA cao
    • tiểu đường..


    b - tăng tính thấm thành mạch:

    • thiếu vitamin C
    • bệnh Socrbut.


    c - ban xuất huyết dị ứng: Schonlein Henoch (ban xuất huyết dạng thấp).

    d - dị dạng thành mạch: bệnh Rendu - Osler.

    2. XH do nguyên nhân tiểu cầu:

    1) rối loạn về số lượng: giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát - thứ phát

    2) bệnh chức năng tiểu cầu

    3) bệnh suy nhược tiểu cầu: Glanzmann

    4) bệnh loạn dưỡng tiểu cầu: Jean Bernard Soulier

    5) bệnh tiểu cầu mắc phải.

    3. XH do rối loạn quá trình đông máu:

    a - Rối loạn sinh Thromboplastin

    • bệnh Hemophilia A & B (thiếu yếu tố VIII & IX)
    • bệnh Rosenthal (thiếu yếu tố XI)
    • bệnh Hageman (thiếu yếu tố XII)
    • xuất huyết do có yếu tố chống đông trong máu.


    b - Rối loạn phức hợp Prothrombin

    + bẩm sinh:


    • thiếu acceletin (yếu tố V - bệnh Owen)
    • thiếu convectin (yếu tố VII - bệnh Alexander)
    • thiếu yếu tố Stuart (yếu tố X)
    • thiếu Prothrombin thực sự (yếu tố II)


    + mắc phải:

    • thiếu vitamin K
    • suy gan
    • bệnh máu.

    c - rối loạn Fibrinogen

    • không có Fibrinogen bẩm sinh
    • tiêu thụ nhiều Fibrin (đông máu nội mạch lan tỏa - DIC)
    • tiêu Fibrin.


    d - XH do nguyên nhân phối hợp

    • bệnh Willebrand (giảm yếu tố VIII, giảm độ tập trung tiểu cầu)
    • bệnh máu ác tính
    • bệnh gan, thận, K toàn thể
    • rối loạn Globulin máu.

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  4. #4

    Mặc định Về chẩn đoán - thiếu máu

    CHẨN ĐOÁN THIẾU MÁU


    • Chẩn đoán thiếu máu dựa vào LS - CLS, hỏi bệnh sử giúp xác định giai đoạn, khám lâm sàng (da niêm lông tóc móng) giúp gợi ý mức độ, và CLS xác định chẩn đoán - phân độ.

    • Tiếp xúc BN - quan sát thấy da niêm nhợt nhạt, hoặc người già suy kiệt, phù; bệnh cảnh sau nôn máu, có tiền sử loét dạ dày, ăn chay trường... cần hướng tới xác định có thiếu máu không - chú ý 7 câu hỏi:

      1) thuốc sử dụng gần đây
      2) tiếp xúc hóa chất
      3) thức ăn hàng ngày -> mức thu nhập
      4) chân đất - tẩy giun
      5) nữ: PARA (đủ thiếu sẩy còn) - kinh nguyệt
      6) bệnh - điều trị
      7) tiền sử chảy máu: ít nhiều - khó đông lâu cầm?
    • Thiếu máu: BN thường có triệu chứng chóng mặt - ù tai - hoa mắt. Một chút phân biệt (blue):

      + chóng mặt: cảm thấy đồ vật xung quanh hay bản thân mình di chuyển (xoay tròn, chòng chành, đưa qua đưa lại) làm BN đi đứng không vững -> là một trong ba triệu chứng của Hội chứng tiền đình (chóng mặt, động mắt và thất điều).

      + Hoa mắt: là triệu chứng BN cảm thấy đầu óc quay cuồng, choáng váng (xây xẩm), có thể xỉu. Nó khác với chóng mặt là không kết hợp ảo giác vận động.
    • Khi BN có than phiền về những triệu chứng này, cần xác định ngay giai đoạn - mức độ TM:

      + giai đoạn: > 2 tuần -> mạn, < 2 tuần -> cấp.

      Thông thường BN thiếu máu mạn có tiền sử bệnh nội khoa trước đó: suy thận (kèm phù), suy tim (kèm khó thở), suy gan (kèm vàng da), loét dạ dày tá tràng [kèm đau bụng; nếu có cần phân biệt: loét tá tràng (đói - lệch (P) - dữ dội xiên lan - ăn vào dịu), loét dạ dày (no - lệch (T) - âm ỉ khu trú - không xiên lan) ] .

      Thiếu máu cấp thường là tình trạng mất máu sau nôn ra máu (kèm tiêu phân đen -> XHTH trên: do loét (tiền sử đau bụng), do vỡ TMTQ giãn/ xơ gan [(2 hội chứng: 1.TAC (báng bụng phù chân, gan to lách to, bàng hệ cửa - chủ); STB (ốm gầy, đầy hơi khó tiêu, tiêu chảy táo bón, phù, vú to (nam), sao mạch lòng bàn tay son, còn nữ thì RL kinh nguyệt)], tiêu phân đỏ -> XHTH dưới, Mallory Weiss - tổn thương niêm mạc tâm vị cấp tính sau nôn ói nhiều), nếu nghe phổi có ran nổ thì đó là ho ra máu (máu có bọt không lẫn thức ăn) -> nguyên nhân: lao phổi (có sốt), hẹp 2 lá (không sốt).

      + mức độ: nhẹ - nặng - trung bình, có cần truyền máu:

      Khả năng làm việc - mệt khi nào: phân độ thiếu máu mạn

      - mệt khi gắng sức? -> nhẹ,

      - khi làm việc nhẹ? -> TB,

      - không tự làm vệ sinh cá nhân được? -> nặng.


      Tính trạng mất máu cấp thường kèm rối loạn thần kinh (chóng mặt, có thể ngất), HA hạ, mạch nhanh - yếu. Khi đó cần chú ý 3 thông số có thể xác định ngay để phân mức độ: lượng máu mất - mạch - HA tâm thu: ( cần xác định lượng máu cơ thể BN: 70ml x kg, ví dụ: 50kg
      -> 70 x 50 = 3.500ml)

      + nhẹ: mất máu < 10% ( ~ < 350ml ), mạch 90 - 100, HA > 90

      + TB: mất máu < 30% ( ~ < 1.100ml), mạch 100 - 120, HA 80 - 90

      + nặng: mất máu > 30% ( ~ > 1.100ml), mạch > 120, HA < 80.
    • Truyền máu cho BN Thiếu máu là vấn đề quan trọng - dựa vào CLS:

      + 2 thông số có ý nghĩa: Hb -> phân độ ( > 10: nhẹ, < 8: nặng; < 7 cần truyền), dù vậy có BN XHTH ổn định trên nền TM mạn đã lâu HB > 7 khi đó phải dựa vào Hct. Đánh giá mức độ Hb là hàng đầu (vì không tùy thuộc thể tích nước cơ thể, BN có truyền dịch lúc mới vào viện máu loãng HCt giảm) nhưng để quyết định truyền máu cần dựa vào Hct (< 20% (25%) đối với người trưởng thành & < 30% (28%) đối với người già) truyền đến > 30% tạm ổn - tùy tình trạng BN quyết định truyền tiếp hay không.

      + Tùy bệnh cảnh quyết định phẩm máu truyền: nguyên tắc chung thiếu gì truyền đó

      XHTH: mất máu toàn phần + yếu tố đông máu + HC + huyết tương -> lý tưởng cho truyền máu toàn phần tươi - còn yếu tố đông máu & TC, tuy nhiên thực tế máu thường trữ sẵn ở nhiệt độ 4 - 6oC nên 2 thành phần vừa nêu không có đồng thời máu toàn phần dễ tai biến, vì vậy thực tế tùy trường hợp: truyền HC lắng kèm dung dịch NaCl 9 o/oo (ít nguy hiểm hơn) với < 1,5 lit máu mất, còn >= 1,5l: truyền máu toàn phần. (Truyền máu nhằm khôi phục khối lượng tuần hoàn)

      TM kèm tán huyết chưa rõ nguyên nhân, hoặc do miễn dịch: truyền HC rửa (tránh đưa yếu tố lạ vào cơ thể). (truyền máu nhằm khôi phục các thành phần thiếu)

      TM tán huyết - do rối loạn cầm máu = Hemophilia: chỉ thiếu HC -> truyền HC lắng.

      Thalassemie: HC biến dạng -> BN thiếu HC: truyền HC lắng. Nâng Hb # 10g/dl.

      Suy tủy có TM nặng, không chảy máu -> truyền HC lắng (nhằm khôi phục lại sự vận chuyển oxy), có chảy máu -> xem xét truyền toàn phần.

      + Thứ tự nhóm máu truyền:

      O là nhóm máu cho (có thể truyền cho A,B,AB), AB là nhóm máu nhận (có thể nhận từ O,A,B), A & B là nhóm máu trung hòa (cho AB, nhận từ O). Tốt nhất nhóm nào truyền cho nhóm đó (O -> O, A -> A..) nếu không có loại cùng nhóm xem xét ưu tiên truyền khác nhóm:

      - Với nhóm máu O, chỉ có thể nhận O.

      - Với nhóm máu A, thứ tự ưu tiên: A -> O. Tương tự cho B.

      - Với nhóm máu AB, thứ tự ưu tiên: AB -> O -> A -> B. Giải thích: thức ăn có cấu trúc giống KN A -> sinh ra anti A thức ăn + KN người nhóm máu B. Vì vậy thứ tự ưu tiên: A -> B -> O, tuy nhiên trong thực tế nhóm O nhiều nhất + dế truyền nên: O -> A -> B.

      + khi có sự lựa chọn: với lượng truyền # 700ml, có các túi máu 250ml, 350ml cần chọn túi máu 350ml x 2. Giải thích: giảm xác suất tai biến truyền máu.

      + Một chút khái niệm: HC lắng ( dùng để khôi phục sự vận chuyển oxy) là HC bỏ huyết tương đi, HC rửa là HC lắng được rửa bởi NaCl 9 o/oo 3 lần; huyết tương là thành phần của máu (60%) có chứa yếu tố đông máu + protein + chất điện giải.., huyết thanh là huyết tương đã loại bỏ yếu tố đông máu.

      + lưu ý: (luctranvan)


      1. Phần lớn tiểu cầu và bạch cầu trong đơn vị máu toàn phần sẽ không còn tồn tại sau vài ngày lưu trữ.
      2. Máu toàn phần giúp làm tăng khả năng vận chuyển ô xy, đồng thời góp phần tăng thể tích tuần hoàn. Vì vậy máu toàn phần được chỉ định điều trị tình trạng suy giảm khả năng vận chuyển ô xy kèm với các triệu chứng giảm thể tích tuần hoàn hoặc sốc giảm thể tích máu, mà hay gặp nhất là tình trạng mất máu cấp trong ngoại khoa và sản khoa.
      3. Nếu mất >20% (khoảng 1000ml): truyền cấp cứu các dung dịch trọng lượng phân tử cao kết hợp với truyền máu toàn phần.
      4. Không nên truyền máu toàn phần khi chỉ định truyền máu chỉ với một mục đích chống thiếu máu, nhất là khi có thể sử dụng các phương pháp điều trị thiếu máu khác như thuốc vitamin B12, sắt hoặc erythropoietin, đồng thời tình trạng lâm sàng bệnh nhân cho phép chờ đợi các phương pháp này phát huy tác dụng.
      5. Truyền khối HC được chỉ định với mục đích làm tăng khả năng vận chuyển ô xy của máu, tức là làm tăng nồng độ hemoglobin trong máu. Mỗi đơn vị khối HC chuẩn có khả năng làm tăng nồng độ Hb lên thêm 1 g/dl hoặc tăng Hct lên thêm 3%.
    • khi truyền máu toàn phần, cần thực hiện phản ứng chéo trước truyền:

      + phản ứng chéo: là biện pháp thăm dò xem máu của người nhận có phù hợp với máu người cho không -> đề phòng tai biến trong truyền máu.

      + tại bệnh phòng: HC người nhận + huyết thanh người cho -> xem có ngưng kết? nếu có -> không truyền.
    • về lý thuyết, lâm sàng TM có các triệu chứng:

      1) nhợt nhạt: nhìn rõ ở kết mạc mi mắt - môi - móng tay móng chân.

      2) cơ năng: chóng mặt - ù tai - hoa mắt - mệt - nhức đầu..

      3) khó thở - nhịp tim nhanh:

      + TM nhẹ: còn bù trừ khi nghỉ ngơi

      + TM nặng: khó thở lúc nghỉ, có triệu chứng suy tim.

      4) rối loạn tiêu hoá: chán ăn, nôn, tiêu chảy.

      5) vô kinh ở nữ, liệt dương ở nam

      6) sốt nhẹ, tăng chuyển hóa cơ bản.





    Lần sửa cuối bởi tathata, ngày 20-11-2008 lúc 21:28.

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  5. #5

    Mặc định Về chẩn đoán - Tán huyết

    CHẨN ĐOÁN TÁN HUYẾT



    * Chẩn đoán Tán huyết (Thiếu máu tan máu) phân ra giai đoạn: cấp - mạn.

    * TM tan máu cấp:

    • TM xảy ra nhanh
    • vàng da rõ
    • nước tiểu sẫm màu, đỏ hoặc nâu đen do tiểu huyết sắc tố, có thể tiểu ít - vô niệu
    • lách không to hoặc to ít
    • BN thường có sốt, đau đầu - đau bụng - đau lưng, nôn & có thể bị shock.


    * TM tan máu mạn tính:

    • TM từ từ từng đợt tăng dần
    • vàng da nhẹ hoặc không rõ
    • lách to nhiều
    • nước tiểu sẫm màu do có chứa Urobilinogen & Hemosiderin
    • Biến dạng xương sọ do bệnh diễn biến nhiều năm làm bộ mặt thay đổi: đầu to, trán dô, có bướu đỉnh, sống mũi tẹt (nếu chụp X quang xương sọ sẽ có hình 'diềm bàn chải')
    • chậm phát triển thể chất.


    * Dựa vào CLS:

    1) xét nghiệm chứng tỏ có TM - hồng cầu vỡ nhanh, có hiện tượng giáng hóa Hb:

    • số lượng HC giảm, Hb giảm
    • Bilirubin gián tiếp trong máu tăng ( > 0,6 mg/dl )
    • nước tiểu có urobilinogen nhiều. Nếu tan máu trong lòng mạch -> có Hb & Hemosiderin trong nước tiểu
    • Fe huyết thanh tăng trong TM tan máu mạn tính
    • đo đời sống hồng cầu bằng kỹ thuật phóng xạ: thời gian bán hủy HC ngắn ( 7 - 15 ngày ).


    2) các xét nghiệm chứng tỏ có phản ứng tăng tạo hồng cầu:

    • máu ngoại biên:

      + hồng cầu lưới tăng
      + nhiều HC non đa sắc & ưa acid.
    • tủy xương:

      + dòng hồng cầu tăng
      + tỉ lệ HC lưới tủy tăng.


    3) các xét nghiệm tìm nguyên nhân TM tan máu:

    + điện di Hb, G6PD
    + các xét nghiệm về miễn dịch
    + ký sinh trùng sốt rét..

    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  6. #6

    Mặc định Về chẩn đoán - Xuất huyết - p1. chẩn đoán xác định

    CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYẾT



    • Chẩn đoán Xuất huyết: xác định - tìm nguyên nhân: dựa vào LS & CLS.

    • BN xuất huyết khi có nốt đỏ thâm - lấy tay ấn vào không mất. Nốt ruồi son hay bớt đỏ ấn tay vào cũng không mất, nhưng chúng có từ bé và không thay đổi màu sắc theo thời gian; còn xuất huyết đổi màu: đỏ -> xanh -> vàng. Vết đỏ cũng có thể là do muỗi đốt hay ban đỏ (dãn mao mạch), tuy nhiên 2 loại này ấn tay vào mất. Do đó, trước nốt đỏ thâm - việc đầu tiên khi khám là ấn vào xem có mất không, nếu mất cần hỏi thời gian BN bị, màu sắc theo thời gian.

    • Thường dấu xuất huyết không gồ lên mặt da, trường hợp sờ được nghĩ tới XH do giảm tiểu cầu nặng, cụ thể - dựa vào số lượng tiểu cầu: (bt TC 150.000 - 400.000/ mm3)

      + TC < 100.000: hay có xuất huyết

      + TC < 20.000: xuất huyết nặng -> tử vong.

    • Khi hỏi bệnh cần lưu ý - 8 câu hỏi:

      1) XH tự nhiên hay sau va chạm?
      2) vị trí xuất huyết? ( da? niêm? tạng?..)
      3) dạng xuất huyết? (chấm? nốt? mảng?)
      4) XH xảy ra ngay hay một thời gian sau khi tiêm chích?
      5) Băng ép có cầm máu được không?
      6) Có thiếu máu đi kèm không? Nếu có, Thiếu máu là hậu quả hay bệnh lý kèm theo đồng thời với Xuất huyết?
      7) Thuốc đã sử dụng trước ngày XH?
      8) Tiền sử chảy máu của bản thân - gia đình.

    • Những câu hỏi nhằm để định hướng nguyên nhân. Nguyên nhân phân ra 3 nhóm: thành mạch, tiểu cầu, huyết tương. Hỏi tự nhiên hay sau va chạm: nếu tự nhiên do thành mạch - tiểu cầu, nếu sau va chạm do huyết tương. Xác định vị trí cũng nhằm tìm nguyên nhân, xuất huyết thường ở dưới da - niêm, khi có trong cơ khớp nghĩ nhiều do rối loạn đông máu. Dạng xuất huyết cũng góp phần quan trọng: do thành mạch XH có dạng chấm, do rối loạn đông máu XH dạng mảng, bầm máu; do tiểu cầu XH lại đa dạng: chấm - nốt - mảng đều có đủ.

    • Hỏi XH xảy ra ngay hay một thời gian sau khi tiêm chích nhằm xem do bệnh hay do thủ thuật, có những BN XH với mảng lớn khu trú nơi tiêm, không có bệnh huyết học. Băng ép có cầm máu được không - nhằm xác định BN có rối loạn đông máu, bệnh máu khó đông.

    • Thiếu máu: kèm theo hay là hậu quả - nhằm xác định trường hợp bệnh là Thiếu máu thiếu sắt, XH giảm tiểu cầu hay Thiếu Vitamin K (những bệnh thường gặp). TMTS thiếu máu là triệu chứng chính, BN TM dinh dưỡng kém dễ mắc các bệnh nhiễm trùng - là các nguyên nhân làm thành mạch yếu hoặc tăng tính thấm thành mạch dẫn tới XH (do nguyên nhân thành mạch). XH giảm tiểu cầu có xuất huyết kèm theo thiếu máu: tùy mức độ XH mà TM nặng nhẹ khác nhau. Thiếu Vit K thì XH là chủ yếu, do XH nhiều (ở niêm mạc mũi rốn, thường ở trẻ nhỏ) gây ra TM.

    • Hỏi về tiền sử dùng thuốc là điều quan trọng. Có những thuốc gây ra bệnh dẫn tới xuất huyết: như Suy tủy (có thiếu máu, xuất huyết, gan lách hạch to, thường kèm sốt) có thể sau sử dụng thuốc kháng giáp (PTU), kháng Lao, điều trị rối loạn nhịp (Amiodarone).. chú ý các thuốc ức chế miễn dịch, chống K, chống đông..

    • Hỏi về tiền sử chảy máu gia đình bản thân nhằm xác định có bệnh di truyền: Thalassemia, Hemophila, thiếu G6PD..

    • Hỏi bệnh xong tiến hành khám. Khám xuất huyết lưu ý: khám từ trên xuống: niêm mạc mắt -> mũi -> họng (chảy máu răng) -> cổ -> tay -> chân (mặt bàn, mặt lòng). Trong khi khám quan sát xem có đối xứng không, nếu đối xứng là đặc điểm của XH do viêm thành mạch dị ứng (bệnh này XH thường nhiều ở cẳng chân, do bệnh lý tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu). Xem màu sắc các nốt XH có đồng đều không, nếu đồng đều là cấp (mới mắc), còn không là mạn. Đồng thời xem kích thước để xác định đó là nốt, mảng hay vệt (chấm) XH. Nốt XH đường kích không quá 1cm, màu đỏ, phẳng với mặt da, mất sau 2 - 5 ngày. Mảng đường kính > 1cm, màu sắc biến đổi theo thời gian: đỏ sẫm -> tím -> xanh -> vàng, rồi mất hẳn; không ngứa không đau. Nhiều nốt XH tập trung ở khuỷu tay, khoeo chân gọi là vệt XH, nhiều nốt tập trung tại 1 vị trí gọi là đám XH.

    • Khám XH cần thực hiện Lacet (dấu hiệu dây thắt). Mục đích nghiệm pháp này nhằm đánh giá sức bền thành mạch (chủ yếu thành mao mạch). Nguyên lý của Lacet (áp lực dương): tăng áp lực trong lòng TM, tăng áp lực mao mạch bằng cách cản trở tuần hoàn về tim & thay đổi áp lực đột ngột. Kết quả: nếu thành mạch kém bền vững, HC sẽ bị đẩy ra khỏi thành mạch gây nên XH dưới da thể hiện bằng những nốt nhỏ.

    • Cách làm Lacet: đo HA xác định HA trung bình (thu + trương/2), duy trì áp lực này trong 10 phút sau đó tháo hơi nhanh, bỏ HA kế ra -> quan sát cánh tay - cẳng tay (phần dưới dây thắt). Nếu xuất huyết một số nốt XH mới: nghiệm pháp (+). Tùy số lượng nốt đó là (+), (++) hay (+++).

    • Với Lacet (+) kèm các xét nghiệm chảy máu - đông máu đều bình thường -> XH do thành mạch.

    • khám xác định phân độ XH đồng thời tìm xem có xuất huyết cơ quan đi kèm? (XH tiêu hoá? hô hấp? niệu dục? võng mạc? não? họng?). Khám gan - lách - hạch để chẩn đoán nguyên nhân.

    • Về xét nghiệm cần làm:

      + huyết đồ: BC, HC, TC.

      + Hồng cầu lưới - nếu BN có thiếu máu đi kèm.

      + Chọc hút tủy & sinh thiết tủy để tìm nguyên nhân gây TM.

      + Các xét nghiệm đông cầm máu: TS (Saignement time = thời gian máu chảy), TC (Coagulation time = thời gian máu đông), TCK (APTT), TQ (TP).

      + Định lượng các yếu tố đông máu (VIII, IX).

      + Nếu nghi ngờ đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) cần xét nghiệm: Von - Kaulla, Ethanol..

      + Huyết thanh chẩn đoán VGSV B, C; nhiễm siêu vi, siêu âm tìm lách to..

      -> Xét nghiệm phân biệt XH do thiếu Vit K & suy chức năng gan: yếu tố V. Nếu giảm -> suy chức năng gan, nếu bình thường -> thiếu Vit K.




    Diễn đàn Y Khoa ^^!

  7. #7

    Mặc định Về chẩn đoán - Xuất huyết - p2. chẩn đoán phân biệt

    CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYẾT
    - NGUYÊN NHÂN & PHÂN BIỆT



    @ CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN

    • Phân biệt nguyên nhân XH: do thành mạch - tiểu cầu - huyết tương dựa vào 6 đặc điểm:


      1. hoàn cảnh XH
      2. dạng XH
      3. vị trí
      4. thời gian máu chảy
      5. thời gian máu đông
      6. dấu hiệu dây thắt.


    • Về hoàn cảnh XH: nếu tự nhiên do thành mạch - tiểu cầu, nếu sau va chạm do huyết tương. XH tự nhiên gồm: chấm xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa, rong kinh. XH sau va chạm như chấn thương, té ngã: ngoài xuất huyết dưới da còn tụ máu trong cơ - khớp.

    • Về dạng XH: thấy đơn thuần chấm - nốt là do thành mạch, có thêm mảng bầm máu là do tiểu cầu; kèm tụ máu cơ - khớp là do huyết tương (yếu tố đông máu).

    • Về vị trí: đơn thuần ở da là do thành mạch, có cả ở niêm - tạng là do tiểu cầu; nếu thêm cơ - khớp là do huyết tương.

    • Về TS (tg máu chảy) - TC (tg máu đông): 2 chỉ số này bình thường là do thành mạch, nếu bất thường cần xem ở chỉ số nào: TS kéo dài/ TC bình thường là do tiểu cầu, còn TC kéo dài/ TS bình thường là do huyết tương.

    • Về Lacet (dấu hiệu dây thắt): (+) là do thành mạch, còn (-) chưa thể xác định được, do huyết tương Lacet luôn (-) nhưng do tiểu cầu có thể (-) hoặc (+).




    @ CHẨN ĐOÁN BỆNH - DỰA VÀO CLS


    • Dựa vào 4 thông số:


      1. tiểu cầu
      2. thời gian Prothrombin (TP)
      3. thời gian Thromboplastin (aPTT)
      4. thời gian máu chảy (TS)


    • Với 4 thông số trên, có thể phân biệt được 8 bệnh:


      1. Schoenlein Henoch
      2. giảm tiểu cầu
      3. suy nhược tiểu cầu
      4. Hemophilia
      5. Willebrand
      6. thiếu vitamin K
      7. bệnh gan mạn tính
      8. đông máu nội mạch lan tỏa (DIC)


    • Nhìn vào tiểu cầu, nếu giảm -> có 2 bệnh: Giảm tiểu cầu & DIC. Dựa vào TP, aPTT để phân biệt.

      + Giảm tiểu cầu: có TS kéo dài (bt TS 3''), còn TP & aPTT bình thường.

      + DIC: cũng có TS kéo dài, nhưng TP & aPTT đều kéo dài. (TP bt 80 - 100%, aPTT bt 30 - 45s).

    • Với tiểu cầu bình thường (150.000 - 400.000 /mm3), nhìn đến TP. Nếu TP kéo dài, trừ DIC, còn lại 2 bệnh: thiếu vit K & bệnh gan mạn. Cả 2 đều có TS bình thường, nên dựa vào aPTT để phân biệt.

      + Thiếu vit K: TP bình thường hoặc kéo dài.

      + bệnh gan mạn: TP kéo dài.

      -> Nếu TP kéo dài, dựa vào yếu tố V để chẩn đoán phân biệt. Nếu giảm -> bệnh gan mạn (suy chức năng gan), nếu bình thường -> thiếu Vit K.

    • Trường hợp TP bình thường (kèm tiểu cầu bình thường), có 4 bệnh: Shoenlein Henoch, suy nhược tiểu cầu, Hemophilia, Willebrand.

    • Nhìn vào aPTT:

      + aPTT bình thường: có 2 bệnh -> Schoenlein Henoch & suy nhược tiểu cầu. Xem TS:

      - TS bình thường -> Schoenlein Henoch

      - TS kéo dài -> Suy nhược tiểu cầu.

      + aPTT kéo dài: có 2 bệnh: Hemophilia & Willebrand. Xem TS:

      - TS bình thường & aPTT kéo dài -> Hemophilia

      - TS & aPTT có thể bình thường hoặc kéo dài -> Willebrand.

      -> Nếu TS bình thường & aPTT kéo dài: dựa vào yếu tố IX. Nếu giảm -> Hemophilia, còn bình thường -> Wilebrand.







    Diễn đàn Y Khoa ^^!

 

 

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Các Chủ đề tương tự

  1. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 06-06-2013, 01:12
  2. Giữ ấm hoặc hơ ấm Huyệt Thiên Đột, làm giảm ho có kết quả .
    Bởi Thầy Thuốc quê trong diễn đàn Y học cổ truyền
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 20-01-2013, 11:03
  3. Thiếu máu tán huyết tự miễn
    Bởi Pink-Spring trong diễn đàn Huyết học
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 27-11-2010, 21:47
  4. Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 28-02-2010, 00:25

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •